Nấm lim xanh gia truyền THANH-THIẾT-BẢO-SINH
Nấm lim xanh tự nhiên LOẠI NGUYÊN CÂY
CÔNG TY TNHH NẤM LIM XANH VIỆT NAM
Địa chỉ: Tổ 5 - Xã Tiên Hiệp - Tiên Phước - Quảng Nam
0904 522 869 024 3797 0138

Tam Lăng

Tam Lăng

(Curculigo Gracilis)

Dược liệu Tam Lăng có tên khác: Cồ nốc mảnh, Lòng thuyền.

Tên khoa học: Curculigo Gracilis (Kurz) Wall. ex Hook.f.

Mô tả cây thuốc Tam Lăng:

Tam lăng là cây thảo sống lâu năm, có thân rễ, thân cao 6-7cm, to 1-2cm. Lá hình dải, dài 45-60cm, rộng 5-7cm, màu lục, có nhiều gân; cuống lá dài 20-30cm. Cụm hoa trên cuống dài 20-25cm, đầy lông; chùm cao 8-10cm, với 10-20 hoa có cuống 1-2,5cm, có lông; hoa có đường kính 2,5cm, với phiến hoa cao 1cm, 6 nhị và bầu đầy lông. Quả hình bầu dục, dài 2cm; hạt nhiều. Ra hoa tháng 4-7.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Nêpan, Việt Nam.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curculiginis Gracilis.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Tam lăng dùng thân rễ (củ). Nên chọn củ già bên ngoài màu tro nhợt, bên trong có màu nâu đen mịn cứng chắc, không mốc mọt không xốp là thứ tốt.

Cách bào chế:

– Theo Trung Y: Dùng Tam lăng phải nướng chín, làm thuốc tiêu tích thì tẩm giấm 1 ngày.

– Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ngâm nước lã một giờ đem ủ cho mềm, thái nhỏ, tẩm giấm hay rượu sao qua hoặc rửa sạch, ngâm giấm 1 đêm, thái lát sao qua dùng.

Bảo quản: Dễ mốc mọt cần để chỗ khô ráo và kín, trước mùa đem phơi kỹ, khi bị chớm mốc mọt có thể sấy hơi diêm sinh.

Thành phần hóa học: Chủ yếu có chứa tinh dầu, tinh bột và một số chất khác chưa nghiên cứu.

Tính vị: Vị đắng, cay, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh Can, Tỳ.

Tác dụng của Tam lăng: Hành khí phá huyết, tiêu tích, chỉ thống, thông kinh, làm thuốc tiêu, thuốc tán.

Chủ trị:

– Khí trệ huyết ứ biểu hiện như vô kinh, đau bụng hoặc đầy bụng và thượng vị.

– Thực tích và khí trệ biểu hiện như đau và chướng bụng và thượng vị.

Liều dùng: Ngày dùng 3 – 6g.

Bài thuốc có Tam lăng:

– Trị phụ nữ tắt kinh do huyết ứ: Tam lăng, Nga truật, Quán chúng, Tô mộc đều 8g, Đương quy 12g, Thục địa 16g, Hồng hoa, Huyết kiệt, Nhục quế, Mộc hương đều 6g sắc nước uống.

– Trị chứng đau bụng trên, hạ sườn đau tức: Tam lăng tiễn: Tam lăng, Nga truật đều 8g, Thanh trần bì 12g, Bán hạ 12g, Mạch nha 12g, cho giấm tốt nấu khô sao tán bột hồ giấm viên mỗi lần uống 10g, ngày 2 lần, uống với rượu ấm trước khi ăn. Bài này có thể dùng trị chứng thực tích, đàm trệ, đàm kết, huyết trưng.

– Hỗ trợ điều trị ung thư gan: dịch tiêm Tam lăng, Nga truật 30%, 20 – 60ml mỗi ngày hoặc dịch tiêm Tam lăng, Nga truật 50%, 20 – 40ml/ngày, chích tĩnh mạch. Ngoài ra dùng 2 bài thuốc tán gồm: Tam lăng, Nga truật, Thủy điệt, Ngõa lãng tử, Tô mộc, Hồng hoa, Nguyên hồ, Hương phụ, Mộc hương, Sa nhân, Trần bì, Bán hạ, Hậu phác, Chỉ thực, Đại hoàng, Mộc thông.

Kiêng ky:

Tỳ Vị hư yếu, không có thực tích thì kiêng dùng. Không dùng tam lăng cho phụ nữ có thai và trong giai đoạn kinh nguyệt ra nhiều.

Ghi chú: Bào chế với dấm làm tăng tác dụng giảm đau.

Nguồn:
Dược sĩ tư vấn
Dược sỹ Dung 0904 522 869 Dược sỹ Hoa 024 3797 0138
Exit mobile version