Nấm lim xanh gia truyền THANH-THIẾT-BẢO-SINH
Nấm lim xanh tự nhiên LOẠI NGUYÊN CÂY
CÔNG TY TNHH NẤM LIM XANH VIỆT NAM
Địa chỉ: Tổ 5 - Xã Tiên Hiệp - Tiên Phước - Quảng Nam
0904 522 869 024 3797 0138

Thanh bì

Thanh Bì

(Citrus reticulata Blanco)

Tên khác: Vỏ quýt xanh, quất hồng, quất bì.

Tên khoa học: Citrus reticulata Blanco.

Mô tả cây thuốc:

Thanh bì là vỏ quýt xanh, quýt là cây gỗ nhỏ có dáng khoẻ, đều, thân không gai hay có ít gai. Lá mọc so le, phiến lá dài, màu xanh đậm, hình trái xoan, dài 5-10cm, rộng 2,5-5cm, mép có răng thưa, cuống hơi có cánh, rộng 4-10mm. Chùm hoa ngắn ở nách lá, đơn độc hay nhóm 2-6 hoa thành chùm, đài hoa hình chén, không lông, cánh hoa trắng dài 1,5-2cm, nhị 20-30 cái dính nhau thành 4-5 bó. Quả gần hình cầu, đường kính 5–8cm, màu vàng da cam tới đỏ da cam, vỏ quả dày 3-5mm, khó bóc, cơm quả quanh hạt vàng, vị ngọt, hạt có màu trắng.

Phân bố: Cây được trồng để ăn quả trên khắp cả nước.

Bộ phận dùng:

Vỏ quả quýt còn xanh của cây quýt Citrus reticulata Blanco, và nhiều loại Quýt khác thuộc họ Cam ( Rutaceae). Có 2 lọai là Tứ hoa thanh bì và Cá thanh bì.

Mô tả Dược lịêu:

Vị thuốc Thanh bì là vỏ quả quýt còn xanh đã phơi sấy khô. Mặt ngòai màu lục xám hoặc lục đen, hơi ráp, có nhiều túi tiết, mặt trong màu trắng, hoặc trắng vàng, ráp, có các gân trắng ngà hoặc trắng nâu vàng nhạt. Chất hơi cứng, dễ bẻ gãy, mặt cắt có 1- 2 hàng túi tiết ở phần ngòai. Mùi thơm ngát, vị đắng, cay. Vỏ màu lục đen, mặt trong trắng nhiều tinh dầu là tốt.

Thành phần hóa học: Flavonoid.

Thu hái, chế biến: Khi quả quýt còn xanh (tháng 6 hoặc 7) lấy vỏ xanh, rửa sạch và phơi nắng.

Tính vị: Vị đắng, cay, tính ấm.

Quy kinh: Vào kinh Can, Đởm và Vị.

Tác dụng của Thanh bì:

– Thông lợi gan, lý khí, kiện vị, tiêu tích hóa trệ.  

– Giáng tiết, thiên về thông lợi gan, thông lợi đởm khí, tiêu tích hóa trệ; vì vậy thường dùng với các chứng can khí uất kết, ngực sườn đau, sưng vú, sán khí.

Chủ trị, phối hợp:

– Sơ can chỉ thống: dùng khi can khí bị uất kết dẫn đến đau sườn, đau dây thần kinh liên sườn phối hợp với hương phụ, uất kim, miết giáp. Khi tuyến vú bị sưng đau thì phối hợp với lá quýt, bồ công anh, uất kim.

– Hành khí giảm đau: dùng trong trường hợp sán khí, viêm đau tinh hòan, thóat vị bẹn phối hợp với tiểu hồi, sơn thù du, mộc hương, trường hợp đau sườn ngực khó thở, đau bụng, có thể dùng bột thanh bì, mỗi lần uống 2g ngày 2 lần.

– Kiện vị, thúc đẩy tiêu hóa, ăn ngon miệng: dùng khi tiêu hóa bất chấn, đầy bụng khí trướng trong ruột, nuốt chua, có thể phối hợp với thanh bì 12g, sơn tra, thần khúc mỗi thứ 12g, mạch nha 16g, thảo quả 8g, dưới dạng thuốc sắc.

Liều dùng: Dùng từ 9- 12g dạng sắc, tán. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Người can huyết hư không có khí trệ thì kiêng dùng.

Nguồn:
Dược sĩ tư vấn
Dược sỹ Dung 0904 522 869 Dược sỹ Hoa 024 3797 0138
Exit mobile version